Thành phần đặc tính nước thải y tế

Nước thải y tế phát sinh chủ yếu từ các hoạt động vệ sinh dụng cụ, thiết bị y tế, đặc trưng của dạng nước thải này là hàm lượng hữu cơ cao, chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh.

STTChỉ TiêuĐơn Vị Kết Quả
1pH6.0-8.0
2Tổng chất rắn lơ lửng(SS)mg/l200
3BOD5(20độC)mg/l150-250
4Amoni NH4-Nmg/l20-40
5Nitrat NO3-mg/l110
6Dầu mỡ động thực vậtmg/l80
7ColiformMPN/100ml10^8
Nguồn số liệu: Kết quả chất lượng nước thải y tế đặc trưng tham chiếu trên các công trình tương tự

1.Công nghệ xử lý nước thải y tế

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải y tế

Nước thải y tế từ khu vực vệ sinh dụng cụ y tế theo mạng lưới thoát nước riêng về ngăn thu gom tiếp nhận nước thải, tại đây nước thải được bơm lên hệ thống xử lý nước thải. Nước thải vào bể xử lý sinh học hiếu khí.

Trong bể phản ứng sinh học tiếp xúc giá thể MBBR, các chất hữu cơ hòa tan và không hòa tan chuyển hóa thành bông bùn sinh học, bùn sinh học này chứa rất nhiều vi sinh hiếu khí và vi sinh thiếu khí có khả năng xử lý nitơ (trong điều kiện BOD thấp) rất cao.

 Máy sục khí sẽ hoạt động liên tục nhằm mục đích xáo trộn dòng chảy, đồng thời cung cấp oxy cho vi sinh phân hủy chất hữu cơ. Bể phản ứng sinh học tiếp xúc xáo trộn hoàn toàn đòi hỏi chọn hình dạng bể, trang thiết bị sục khí thích hợp.

Nước thải sau quá trình xử lý sinh học sẽ chảy tràn qua Bể MBR, tại đây sẽ xảy ra quá trình tách pha, các loại cặn bẩn, bông bùn sẽ được lắng xuống dưới, nhằm bảo vệ cho màng lọc MBR hoạt động ổn định và kéo dài tuổi thọ của màng.Phần nước trong sẽ được bơm màng MBR hút thải ra ngoài.

Màng MBR là các sợi rỗng hoặc dạng tấm phẳng với kích thước lỗ màng là 0,1-0,4µm, màng chỉ cho nước sạch đi qua, còn các chất rắn lơ lửng, hạt keo, vi khuẩn, một số virus và các phân tử hữu cơ kích thước lớn … sẽ được giữ lại trên bề mặt màng. Nước sạch sẽ theo đường ống thoát ra ngoài nhờ hệ thống bơm hút.

Nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT, cột A. Cột A quy định giá trị của các thông số và các chất gây ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải y tế khi thải vào các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

Hệ thống xử lý nước thải y tế

2.Tiến độ phương án thực hiện dự án

01. Thời gian gia công thiết bị thiết bị: 14ngày.

02. Thời gian tập kết thiết bị: 02ngày.

03. Thời gian lắp đặt thiết bị: 02ngày.

04. Thời gian vận hành thử nghiệm: 05 ngày

3.Bảo hành và bảo trì hệ thống xử lý nước thải y tế

Trong năm đầu vận hành hệ thống, ATT sẽ cung cấp các hoạt động hỗ trợ trên căn bản khi chủ đầu tư có yêu cầu. Đội ngũ nhân viên của ATT luôn luôn sẵn sàng hỗ trợ qua điện thoại, fax, qua mail khi quá trình vận hành hệ thống gặp trục trặc. Trong trường hợp cần thiết kỹ thuật viên của ATT sẽ có mặt trực tiếp tại công trường để xử lý các sự cố xảy ra đồng thời hướng dẫn cách khắc phục sự cố đó. ATT đã thiết lập một chương trình bảo hành rất phù hợp với khách hàng. Nội dung bảo hành của ATT được diễn giải cụ thể như sau:

  • Thời gian bảo hành đối với hạng mục xây dựng: đơn vị xây dựng chịu trách nhiệm bảo hành.
  • Thời gian bảo hành đối với máy móc công nghệ: theo thời gian bảo hành của hãng sản xuất.

Đơn vị tư vấn thiết kế có trách nhiệm bảo hành về mặt công nghệ trong thời gian 01 năm

Module xử lý nước thải y tế kích thước Dài(2.5m) x Rộng(0.5m) x Cao(1.2m), Inox 304.


công ty cơ khí môi trường

“Trao Cho Bạn Niềm Tin & Sự An Toàn Thân Thiện”


CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ MÔI TRƯỜNG AN THÁI THỊNH